Kiểm tra tình trạng thị thực
Visa Việt Nam ×

VietnamVisa.org.vn

Thẻ tạm trú tại Việt Nam cho người nước ngoài có liên quan

Ngày 19 tháng 6 năm 2021

Người nước ngoài đã có Thẻ tạm trú Việt Nam (TRC) có thể quan tâm đến việc xin cấp Thẻ tạm trú Việt Nam cho người thân (cha mẹ, vợ/chồng hoặc con dưới 18 tuổi). Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, nếu người có Thẻ tạm trú muốn bảo lãnh người thân vào Việt Nam thì hộ chiếu, thẻ tạm trú gần nhất phải còn hiệu lực trên 1 năm và phải có giá trị pháp lý trên 1 năm. cũng phải có một giấy phép lao động tại việt nam và một công ty tài trợ tại Việt Nam. Trường hợp đi cùng người thân trong gia đình cần có giấy tờ chứng minh mối quan hệ như giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu.

Thẻ tạm trú tại Việt Nam cho người nước ngoài có liên quan

Thẻ tạm trú tại Việt Nam cho người nước ngoài có liên quan

Các trường hợp liên quan đến thẻ tạm trú

  • thẻ tạm trú 5 năm cho nhà đầu tư;
  • Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn giấy phép lao động 2 năm;
  • Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng có TRC có giá trị trên 1 năm;
  • Con cái có cha mẹ là người nước ngoài có thẻ tạm trú hợp lệ;
  • Các trường hợp mất mát, mất mát hoặc hư hỏng;
  • Người nước ngoài được miễn giấy phép lao động;
  • Gia hạn thẻ tạm trú đã hết hạn;

Ai có thể xin thẻ tạm trú Việt Nam

  • Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần;
  • Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Người nước ngoài có giấy phép lao động, làm việc trong các loại hình doanh nghiệp nước ngoài, văn phòng đại diện công ty nước ngoài;
  • Các chuyên gia, sinh viên, học viên đang công tác, học tập trong các chương trình, dự án quốc gia được ký kết giữa các Bộ và được Chính phủ phê duyệt;
  • Người thân đi cùng (cha, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của chủ thẻ cư trú);

Trước khi nộp đơn xin thẻ tạm trú Việt Nam (TRC)

  • Thời hạn hiệu lực của thẻ tạm trú ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
  • Thẻ tạm trú NG3, LV1, LV2, ĐT, DH có thời hạn không quá 5 năm;
  • Thẻ tạm trú NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm;
  • Thẻ tạm trú LD, PV1 có thời hạn không quá 2 năm;
  • Thẻ tạm trú hết hạn có thể được gia hạn;
  • Thẻ tạm trú chỉ được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài, cổ đông có tên trong giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Việt Nam. Nó cũng được cấp cho người nước ngoài là người làm công ăn lương ở bất cứ đâu trên lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ cần thiết để nhận thẻ tạm trú Việt Nam cho người nước ngoài liên quan

Thẻ tạm trú sẽ không được cấp nếu hộ chiếu của người nộp đơn có giá trị dưới một năm và thời hạn hiệu lực của thẻ cư trú luôn ngắn hơn thời hạn hiệu lực hộ chiếu của người đó ít nhất một tháng.

  • Bản sao có công chứng hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy từng trường hợp cụ thể có thể cung cấp các giấy tờ sau:
    + Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép thành lập văn phòng đại diện; Các công ty con (bao gồm thông báo bằng văn bản về hoạt động);
    + Giấy chứng nhận đăng ký con dấu; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có);
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6) phải có chữ ký và con dấu của người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Tờ khai thông tin của người nộp đơn là người nước ngoài (mẫu NA8) phải có chữ ký của người nộp đơn;
  • Bản sao công chứng giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động;
  • Bản sao công chứng thẻ tạm trú;

Đối với người thân, vui lòng cung cấp

  • Hộ chiếu gốc của người thân;
  • Hai (2) ảnh cỡ hộ chiếu (2cm x3cm);
  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình như Giấy đăng ký kết hôn (vợ/chồng), Giấy khai sinh (con cái/cha mẹ). Các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt;
  • Visa của người thân phải còn hiệu lực và visa TT;
  • Bằng chứng đăng ký cư trú có xác nhận của cảnh sát địa phương;

Quý khách lưu ý trường hợp có người thân đi cùng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ như giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu (các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định). Điều 9 Nghị định số 111/2011/ND-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.)

Thời gian xử lý

Thời gian giải quyết từ 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ