Kiểm tra tình trạng thị thực
Visa Việt Nam ×

VietnamVisa.org.vn

Quy tắc áp dụng Thị thực Việt Nam và Thẻ tạm trú

Ngày 17 tháng 7 năm 2013

1. Thị thực chịu các dấu hiệu mã sau:

  • A1: sẽ được cấp cho các thành viên chính thức của các phái đoàn do Ủy ban Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch Nhà nước, Chính phủ và khách của các cấp bậc tương đương với hàng ngũ Bộ trưởng, Phó Bộ trưởng, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch của Ủy ban Nhân dân của các tỉnh hoặc các thành phố thuộc về người thuộc nhân dân.
  • A2: sẽ được cấp cho các thành viên của các đại diện nước ngoài và những người phụ thuộc và người hầu đi kèm của họ.
  • A3: sẽ được cấp cho những người vào Việt Nam để làm việc với các đại diện nước ngoài hoặc đến thăm các thành viên của các đại diện nước ngoài.
  • B1: sẽ được cấp cho những người tham gia Việt Nam để làm việc với nhân dân tối cao, Tòa án Tối cao, các bộ, các cơ quan cấp bộ trưởng, các cơ quan gắn liền với chính phủ, các ủy ban của các tỉnh hoặc các cơ quan trung tâm.
  • B2: sẽ được cấp cho những người tham gia Việt Nam để thực hiện các dự án đầu tư đã được các cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp phép.
  • B3: sẽ được cấp cho những người tham gia Việt Nam để làm việc với các doanh nghiệp Việt Nam.
  • B4: sẽ được cấp cho những người vào Việt Nam để làm việc tại các văn phòng đại diện hoặc các chi nhánh của các tổ chức kinh tế, văn hóa hoặc chuyên nghiệp khác của nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ có trụ sở tại Việt Nam.
  • C1: sẽ được cấp cho những người vào Việt Nam cho mục đích du lịch.
  • C2: sẽ được cấp cho những người vào Việt Nam cho các mục đích khác.
  • D: sẽ được cấp cho những người vào Việt Nam mà không cần mời hoặc tiếp nhận bởi bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Thị thực trong Dấu hiệu mã D sẽ có hiệu lực trong 15 ngày, trong khi thị thực trong các mã khác sẽ có hiệu lực trong 30 ngày trở lên.

2. Thẻ cư trú tạm thời chịu các mã sau:

  • Một: sẽ được cấp cho các thành viên của các đại diện nước ngoài và những người phụ thuộc và người hầu đi kèm của họ.
  • B1: sẽ được cấp cho người nước ngoài làm việc với nhân dân tối cao, Sáng chế, Tòa án Nhân dân Tối cao, Bộ, các cơ quan cấp bộ trưởng, các cơ quan gắn liền với chính phủ, ủy ban nhân dân của các tỉnh hoặc các thành phố do tập trung, và các cơ quan trung tâm của các tổ chức hàng loạt.
  • B2: sẽ được cấp cho người nước ngoài làm việc cho các dự án đầu tư đã được các cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp phép.
  • B3: sẽ được cấp cho người nước ngoài làm việc với các doanh nghiệp Việt Nam.
  • B4: sẽ được cấp cho người nước ngoài trên bảng lương của các văn phòng đại diện hoặc các chi nhánh của các tổ chức kinh tế, văn hóa hoặc chuyên nghiệp khác của nước ngoài; và các tổ chức phi chính phủ có trụ sở tại Việt Nam.
  • C: sẽ được cấp cho người nước ngoài ở nơi cư trú tạm thời ở Việt Nam cho các mục đích khác.

(Nguồn: The Thông tư chung số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 1 năm 2002 hướng dẫn việc thực hiện Nghị định của Chính phủ số 21/2001/ND-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 chi tiết về việc thực hiện Pháp lệnh về nhập cảnh, ra ngoài và nơi cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam - Được phát hành bởi Bộ Ngoại giao và Bộ An ninh Công cộng)

Đối với phiên bản đầy đủ của Thông tư, vui lòng tải xuống tại đây: Thông tư chung số 04/2002/TTLT/BCA-BNG.